Máy kiểm tra rò rỉ ống tiêm là một công cụ thiết yếu trong công tác kiểm soát chất lượng trong sản xuất thiết bị y tế. Việc đảm bảo ống tiêm không bị rò rỉ là yếu tố quan trọng đối với sự an toàn của bệnh nhân và độ tin cậy của sản phẩm. Bài viết này đi sâu vào quy trình kiểm tra rò rỉ chất lỏng và nhấn mạnh tầm quan trọng của các tiêu chuẩn như ISO 7886-1 và ISO 11040-4, nhằm giúp bạn hiểu rõ cách đánh giá hiệu quả hiệu suất của ống tiêm.
Giới thiệu
máy kiểm tra rò rỉ ống tiêm được thiết kế để đánh giá tính toàn vẹn của các bộ phận ống tiêm bằng cách đo khả năng chống rò rỉ chất lỏng của chúng. Quy trình kiểm tra này đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa ô nhiễm, duy trì tính vô trùng và tuân thủ các tiêu chuẩn quy định.
Thiết bị kiểm tra thường bao gồm:
- Một thiết bị bịt kín cho đầu vòi của ống tiêm.
- Một cơ chế để áp dụng ngang Và lực dọc trục.
- Hệ thống tạo áp suất.
- Khu vực kiểm tra bằng mắt thường để phát hiện rò rỉ.
Nhờ sử dụng các thiết bị đo lường chính xác, máy kiểm tra rò rỉ ống tiêm giúp đảm bảo các ống tiêm đáp ứng các yêu cầu chất lượng nghiêm ngặt.

Ứng dụng của máy kiểm tra rò rỉ ống tiêm
Các máy kiểm tra rò rỉ ống tiêm được sử dụng rộng rãi trong:
- Sản xuất thiết bị y tế để đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế.
- Các quy trình đóng gói dược phẩm để đảm bảo an toàn sản phẩm trong quá trình bảo quản và vận chuyển.
- Các phòng thí nghiệm kiểm soát chất lượng để kiểm tra định kỳ các lô ống tiêm.
- Nghiên cứu và phát triển để kiểm định các mẫu ống tiêm mới.
Tại Dụng cụ tế bào, chúng tôi chuyên cung cấp các giải pháp kiểm thử tiên tiến, bao gồm các giải pháp có thể tùy chỉnh máy kiểm tra rò rỉ ống tiêm đáp ứng các nhu cầu cụ thể trong ngành y tế, dược phẩm và các ngành liên quan.
Tiêu chuẩn
Tuân thủ tiêu chuẩn ISO 7886-1
Tiêu chuẩn ISO 7886-1 là một tiêu chuẩn được công nhận trên toàn cầu, quy định các yêu cầu về thiết kế và hiệu suất đối với ống tiêm vô trùng dùng một lần. Phụ lục D Tiêu chuẩn ISO 7886-1 quy định phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn cho rò rỉ chất lỏng tại nút chặn pít-tông ống tiêm khi bị nén.
Phương pháp thử nghiệm này mô phỏng hiệu quả các tác động thực tế lên ống tiêm, đảm bảo tính toàn vẹn của sản phẩm và sự tuân thủ các tiêu chuẩn Tiêu chuẩn ISO 7886-1.
Các yêu cầu chính theo Phụ lục D của Tiêu chuẩn ISO 7886-1
Các thử nghiệm rò rỉ chất lỏng đảm bảo rằng phớt chặn pít-tông có thể chịu được áp suất bên trong mà không để chất lỏng rò rỉ ra ngoài. Dưới đây là tổng quan ngắn gọn về quy trình thử nghiệm:
- Đổ nước cất (nhiệt độ: 18 °C đến 28 °C) vào ống tiêm cho đến khi đầy dung tích danh định.
- Đậy kín đầu ống tiêm.
- Áp dụng lực ngang (0,25 N đến 3 N) vuông góc với pít-tông. Điều này đảm bảo độ lệch tối đa so với vị trí trục.
- Áp dụng lực dọc trục để tạo ra áp suất bên trong ở mức 200 kPa hoặc 300 kPa.
- Giữ áp lực này trong 30 đến 35 giây.
- Kiểm tra bằng mắt thường để xem có chất lỏng rò rỉ xung quanh nút chặn pít-tông của ống tiêm hay không.
Tuân thủ tiêu chuẩn ISO 11040-4
Đối với ống tiêm đã được nạp sẵn, cái ISO 11040-4 tiêu chuẩn là yếu tố then chốt. Cụ thể, Phụ lục G.2 quy định về thử nghiệm rò rỉ chất lỏng đối với các hệ thống đóng nắp ống tiêm, bao gồm nắp đậy Và nắp bảo vệ kim.
Các yêu cầu chính theo Phụ lục G2 của Tiêu chuẩn ISO 11040-4
Những điểm chính của thử nghiệm rò rỉ chất lỏng trong tiêu chuẩn ISO 11040-4 bao gồm:
- Ống tiêm được đổ đầy dung dịch thử đến mức từ 1/3 đến 2/3 thể tích danh định của nó.
- Áp suất 110 kPa được nộp đơn xin 5 giây để mô phỏng các tình huống áp suất vượt quá mức cho phép trong quá trình chiết rót hoặc vận chuyển.
- Lực tác dụng được tính toán dựa trên đường kính trong của thân ống tiêm, đảm bảo các điều kiện thử nghiệm chính xác và có thể lặp lại.
- Sau khi xả áp suất, cần kiểm tra bằng mắt thường để phát hiện xem có giọt lỏng hay các bộ phận bị lệch vị trí hay không.
Nguyên lý hoạt động
Máy kiểm tra rò rỉ ống tiêm hoạt động bằng cách tạo ra một áp suất chân không được kiểm soát bên trong ống tiêm đồng thời theo dõi sự ổn định của áp suất. Thiết bị này Máy kiểm tra rò rỉ ống tiêm SLT-02, ví dụ, sử dụng:
Thông số kỹ thuật chính
| Cảm biến lực | 200N (hoặc theo yêu cầu) |
| Kiểm tra tốc độ | 1–500 mm/phút |
| Sự chính xác | 0,01 mm |
| Quyền lực | 110~220V 50/60Hz |



